Thành phần bài thuốc gồm : địa phu tử 30g, hải kim sa 9g. Cam thảo 6g.

Cách sử dụng : đổ 3 lít nước nấu sôi 30 phút , uống nhiều lần thay nước lọc.

Mô tả cây:

Cây dược liệu của vị thuốc địa phu tử là một loài cây thảo, sống một năm.

Cao chừng 1m, thân mọc thẳng đứng, phân nhiều nhánh.

Lá mọc cách, không có cuống, hình mũi mác hẹp, dài 3-5cm, rộng 4-7cm. Hai bên thường có lông dài thưa, đỉnh nhọn dần.

Hoa lưỡng tính, sinh ở nách lá, màu vàng lục, không có cuống. bao quả dẹt, hình cầu.

Hinh anh bông địa phu tử chữa sỏi thận
Hinh anh bông địa phu tử chữa sỏi thận

Tinh vị và công năng hạt địa phu tử.

Có vị ngọt, đắng, tính lạnh.

Quy kinh vào thận và bàng quang.

Công dụng, chủ trị:

Địa phu tử có tác dụng lợi tiểu, thông lâm, trừ thấp nhiệt.

Chủ trị sỏi thận, sỏi niệu quản, tiểu không thông, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, các loại chứng lâm, phù thũng cước khí.

Dùng ngoài, sắc lấy nước rửa nơi lở ngứa ngoài da. Liều dùng: Uống 3-15g.

Ngoài ứng dụng địa phu tử trong điều trị sỏi thận, sỏi niệu quản. địa phu tử còn ứng dụng chữa các bệnh khác.

Một số bài thuốc sử dụng địa phu tử.

Trị tiểu ra máu hoặc nhiệt lâm:

Địa phu tử 12g, Trư linh 12g, Tri mẫu 12g, Cù mạch 12g, Đông quy tử 12g, Thông thảo 8g, Chỉ thực 8g, Hoàng bá 8g, Cam thảo 4g.

Sắc 3 chén còn 1 chén. sắc 2 nước. uống sáng chiều.

Hạt địa phu tử chữa sỏi thận
Hạt địa phu tử chữa sỏi thận

Chữa tiểu buốt tiểu gắt, do thấp nhiệt:

Địa phụ tử 12g, Hoàng cầm 12g, Phục linh 12g, Thược dược 10g, Kim tiền thảo 16g, Địa hoàng 20g, Trạch tả 8g, Mộc thông 8g, Hoạt thạch 8g, Xa tiền tử 8g, Cam thảo 6g.

Sắc uống ngày 1 Thang. Sắc 3 chén còn 1 chén. sắc 2 nước. uống sáng chiều.

Tiểu tiện không thông:

Dùng Địa phu thảo ép nước uống, hoặc dùng Địa phu thảo 1 nắm, thêm nước sắc uống.

Trị huyết lỵ lâu ngày, ngày đêm không cầm:

Địa phu tử 1 lượng, Địa du 3 phân, Hòang cầm 3 phân. Thuốc trên nghiền rây làm bột. Dùng nước cháo điều uống mỗi lần 2 chỉ, bất kễ lúc nào.

Hoặc :

Địa phu tử 5 lượng; Địa du, Hòang cầm đều 1 lượng, cùng nghiền bột. Mỗi lần uống 1 thìa, nước nóng điều uống.

Trị quáng gà:

Địa phu tử 5 lượng, Thảo quyết minh 1 thăng. Hai vị trên giã nhỏ hòa với bột gạo làm viên . Sau mỗi bửa ăn uống 20 ~ 30 hòan.

Trị đau bên sườn có lúc phát cơn:

Đia phu tử, phơi trong mát, nghiền bột. Uống thìa 1 tấc vuông, ngày 5 ~6 lần uống.

Trị thoát vị bẹn:

Địa phu tử sao thơm, nghiền bột, mỗi lần uống 1chỉ, uống với rượu.

Hoặc :

Địa phụ tử sao thơm, tán bột, mỗi lần uống 4g với rượu ấm.

Trị bệnh trĩ:

Địa phu tử không kễ nhiều ít, nướng khô trên ngói mới, giã sàng làm bột. Mỗi lần uống thìa 3 chỉ, ngày 3 lần.

Trị lôi đầu phong sưng:

Địa phu tử, cùng gừng tươi nghiền nát, rượu nóng quấy uống, lấy mồ hôi ra mà khỏi.

Trị hột cơm ở tay chân thân thể:

Địa phu tử, Phèn chua lượng bằng nhau. Sắc nước nóng rửa nhiều lần.

Trị ung nhọt:

Địa phu tử, La bặc tử đều 1 lượng. Lửa nhỏ sắc nước, thừa lúc còn nóng rửa chổ đau, mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 10 ~ 15 phút.

Mắt đỏ phong nhiệt:

Địa phu tử 1 thăng (nướng), Sinh địa nửa cân lấy nước, cùng dùng làm bánh, sấ khô, nghiền nhỏ. Mỗi lần uống 3 chỉ, bụng đói uống, rượu điều uống.

Một số bài thuốc theo kinh nghiệm dân gian.

Do khiêng vác nặng gây nên thoát vị bẹn hoặc sa tử cung :

dùng Địa phu tử 5 chỉ, Bạch truật 2 chỉ 5, Quế tâm 5 phân tán bột uống với rượu lần 3 chỉ, Kiêng hành sống, đào, lý.

Phong chẩn lâu năm, đau thắt lưng kinh niên :

Địa phu tử khô tán bột, uống một muỗng nhỏ với rượu, ngày 5-6 lần.

đái rắt, đau không chịu được, tay chân lạnh :

địa phu tử 12 lượng, 4 thăng nước, sắc còn 2 thăng rưỡi, chia làm nhiều lần uống.

Trị đái ra máu hoặc nhiệt lâm :

Địa phu tử, Trư linh, Tri mẫu, Cù mạch, Đông quy tử đều 3 chỉ, Thông thảo Chỉ thực, Hoàng bá, Cam thảo đều 2 chỉ. Sắc uống.

Trị đau thắt lưng, tiểu ít, nước tiểu vàng :

Địa phu tử 4 lượng, tán bột, mỗi lần uống 2 chỉ, với rượu, ngày 2 lần.

Trị các chứng ngứa ngoài da :

Địa phu tử, Khổ sâm, mỗi thứ 3 chỉ, Phòng phong, Thuyền thoái mỗi thứ 2 chỉ. Sắc uống.

Trị chốc lở ngoài da :

Địa phu tử 4 chỉ, Sanh cam thảo 2 chỉ. Sắc uống .

Trị phong nhiệt ngoài da, ngứa ngáy, ngứa chảy nước ở bìu đái :

Địa phu tử (toàn cây) sắc rửa (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Học).

Trị trùng roi âm đạo, ngứa âm đạo, Huyết trắng nhiều :

Khổ sâm, Hoa tiêu, Bạch phàn, sắc rửa ngoài.

Trị mề đay, phong ngứa :

Địa phụ tử, Bạch phụ tử, Xà sàng tử, Xuyên tiêu, các vị bằng nhau tán bột, trộn với ít mỡ heo bôi vào.

Do hạt địa phu tử hơi ít nên mọi người cũng nên sử dụng cành non vì cành và hạt công dụng gần bằng nhau.

Dùng nhánh non của cây Địa phu tử gọi là Địa phu miêu, phơi khô. Tính vị và công năng cũng giống như Địa phu tử.

Cách bào chế địa phu tử
Cách bào chế địa phu tử

Bào chế địa phu tử :

Theo kinh nghiệm dân gian: Rửa, đãi sạch, phơi khô, khi dùng tán dập (dùng sống) Có thể sao thơm, tán dập (dùng chín).

Rate this post

Bạn cần tư vấn chữa bệnh?

Vui lòng điền thông tin, Thiên Tâm sẽ liên hệ lại



    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Call Now Button