Xuyên tâm liên vị thuốc kháng sinh tự nhiên tốt hơn aspirin không những nó có tác dụng giảm đau như aspirin mà còn làm tăng sức đề kháng, hạ huyết áp nhưng không gây tai biến gì.

Xuyên tâm liên thuốc kháng sinh tự nhiên

Theo y học Trung Quốc, xuyên tâm liên được dùng điều tri :

cảm cúm với sốt.
viêm họng, viêm thanh quản, loét miệng, loét lưỡi.
Ho cấp tính hoặc mạn tính.
Viêm ruột kết, ỉa chảy, lỵ.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu với tiểu tiện khó và đau.
Mụn nhọt, lở loét, rắn độc cắn.

Còn theo y học việt nam xuyên tâm liên thường chữa :

Thường được dùng trị cảm sốt, cúm, trị ho, viêm họng, viêm phổi, sưng amygdal,
viêm đường tiết niệu, viêm âm đạo, viêm loét cổ tử cung, khí hư, đau bụng kinh,
viêm nhiễm đường ruột (lỵ, trực trùng, nhiễm độc thức ăn, sình bụng, sôi bụng, ỉa chảy, bệnh tướt của trẻ em).
Huyết áp cao, đau nhức cơ thể, tê thấp.
Mụn nhọt, vết thương giải phẫu, bỏng. Dùng ngoài giã đắp mụn nhọt, ghẻ lở và rắn cắn.

Miền trung thì dùng làm thuốc bổ cho phụ nữ sau sinh bị ứ huyết, đâu nhứt xương khớp hoặc kinh nguyệt bế tắc.
Nhưng ở đây mình thích nhất là dùng xuyên tâm liên ngăn ngừa sốt rét và chứng tiểu buốt, nước tiểu vàng hoặc tiểu dắt.

bài thuốc ngừa sốt rét :

bột xuyên tâm liên 2g , bột nghệ 2g. uống trước khi đi rừng, còn không thì vò viên trộn với mật ong.


Trị chứng tiểu buốt, nước tiểu vàng hoặc tiểu dắt:


Xuyên tâm liên tươi 15 lá giã nát và hoặc vào máy xay xay nhuyễn. Lọc lấy nước và thêm chút mật ong vào uống.

Một số bài thuốc sử dụng xuyên tâm liên.

Trị Viêm gan.

Xuyên tâm liên, Sài đất, Diệp hạ châu mỗi vị 15g. Sắc với 600ml nước, còn 200 ml nước chia làm 2 lần uống trong ngày.

Viêm gan nhiễm khuẩn:

Xuyên tâm liên 12g, huyền sâm, mạch môn mỗi thứ 10g. uống dạng thuốc sắc.

Chữa bỏng (giai đoạn hồi phục):

Xuyên tâm liên 200g, nấu với nước rửa hàng ngày hoặc dạng kết hợp Xuyên tâm liên, hoàng bá, xà sàng tử mỗi vị 100g nấu nước rửa hàng ngày.

Trị ho, viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản cấp mạn.

Xuyên tâm liên, Sài đất, Huyền sâm mỗi vị 12 g; Trần bì, Cam thảo mỗi vị 4 g. Sắc với 600ml nước, còn 200 ml nước chia làm 2 lần uống trong ngày.

Chữa ho do lạnh:

Xuyên tâm liên, địa cốt bì, tang bạch bì, cam thảo. Uống dạng thuốc sắc.

Chữa viêm nhiễm đường tiêu hóa:

Sử dụng 20g lá cây xuyên tâm liên, cùng với 10g cây khổ sâm. Đun cùng với 2 lít nước uống trong ngày đến khi hết những triệu chứng kiết lỵ, đau bụng, phân lỏng…

Chữa lỵ trực khuẩn cấp tính, viêm dạ dày, viêm ruột, cảm sốt, sưng tấy, rắn độc cắn:

Xuyên tâm liên 15g, kim ngân hoa 10g, sài đất 10g. uống dạng thuốc sắc thang.

Chữa cảm mạo, đau đầu:

Xuyên tâm liên 45g tán thành bột mịn; ngày uống 3 lần, mỗi lần 2g bột thuốc.
Trị viêm họng dùng vài lá nhai và ngậm.

IV. Đối tượng không nên sử dụng xuyên tâm liên?

Xuyên tâm liên có thể gây tác dụng phụ không tốt đối với sức khỏe. Vì vậy, để đảm bảo an toàn, những đối tượng này không nên dùng:
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Người tỳ vị hư hàn
Bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến sinh sản, đặc biệt người khó có con
Người có chứng máu không đông hoặc bệnh nhân bị chấn thương gây chảy máu, người sau phẫu thuật
Bệnh nhân bị tụt huyết áp

Mô tả cây xuyên tâm liên.

Còn có tên gọi cây công cộng .thuộc họ Ô rô – Acanthaceae.

Xuyên tâm liên tăng sức đề kháng

Mô tả:

Cây nhỏ sống 1-2 năm, mọc thẳng đứng, có thể cao đến 1m. Thân vuông, phân nhánh nhiều, các cành mọc theo 4 hướng. Lá mọc đối, có cuống ngắn, phiến lá hình trứng, dài 4-6cm.
Hoa nhỏ, màu trắng có điểm hường, mọc thành chùm ở nách lá hay ở ngọn cành. Quả nang dài 16mm, rộng 3,5mm. Hạt hình trụ, thuôn dài, màu nâu nhạt.

Bộ phận dùng:

Toàn cây (chủ yếu là lá).

Nơi sống và thu hái:

Cây mọc nhiều ở xung quanh nhà và các vùng đất pha cát , mọc hoang và cũng được trồng. Trồng bằng hạt vào mùa xuân. Cây mọc nhanh, sau 80-90 ngày đã thu hoạch được. Nên thu hái cây khi chưa ra hoa; dùng tươi hay phơi khô dùng dần.

Thành phần hóa học:

Trong cây và lá có các acid hữu cơ, tanin, chất nhựa, đường,… Trong lá có các hoạt chất deoxyan-drographolide 0,1% hay hơn, andrographolide 1,5% hay hơn, neoandrographolide 0,2%, homoandrographolide, panicolide.
Còn có andrographan, andrographon, andrographosterin. Rễ chứa mono-O-methylwithtin, andrographin, panicolin, apigenin-7,4′-dimethyl ether.
Toàn cây chứa 14-deoxy-11-oxoandrographolide, 14-deoxy -11,12-didehydroandrographolide,… và các panniculide A, B, C.

Tính vị, tác dụng:

Vị đắng, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết, tiêu thũng chỉ thống. Xuyên tâm liên có tính kháng sinh mạnh đối với nhiều loại vi trùng. Nó còn làm tăng khả năng thực trùng của bạch cầu.

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

Thường được dùng trị cảm sốt, cúm, trị ho, viêm họng, viêm phổi, sưng amygdal,
viêm đường tiết niệu, viêm âm đạo, viêm loét cổ tử cung, khí hư, đau bụng kinh,
viêm nhiễm đường ruột (lỵ, trực trùng, nhiễm độc thức ăn, sình bụng, sôi bụng, ỉa chảy, bệnh tướt của trẻ em),
huyết áp cao, đau nhức cơ thể, tê thấp,
mụn nhọt, vết thương giải phẫu, bỏng. Dùng ngoài giã đắp mụn nhọt, ghẻ lở và rắn cắn.

Cũng được dùng để chữa bệnh cho gia súc, gia cầm (sốt, bệnh phổi, ỉa chảy, lỵ, bệnh toi gà…).
Liều dùng 10-20g toàn cây sắc uống. Tán bột uống mỗi ngày 2-4g, chia làm 2-3 lần. Dùng ngoài không kể liều lượng giã đắp hoặc nấu nước rửa. Có thể chế thuốc mỡ để bôi.

Bạn cần tư vấn chữa bệnh?

Vui lòng điền thông tin, Thiên Tâm sẽ liên hệ lại



Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button